Người để lại di chúc có quyền quyết định để lại tài sản của mình cho người khác sau khi người này chết. Vậy, một bản di chúc như thế nào được coi là chuẩn. Cùng theo dõi hướng dẫn viết di chúc dưới đây.
Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định các nội dung chủ yếu mà một bản di chúc phải có gồm:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản
Ngoài ra trong di chúc có thể có những nội dung khác như ý nguyện của người để lại di chúc, phân chia di sản như thế nào…
Lưu ý: Những nội dung này trong di chúc phải không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Những nội dung này được căn cứ vào các quyền của người để lại di chúc theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, gồm:
- Chỉ định người thừa kế;
- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản
Ngoài những nội dung chủ yếu và phải có trong di chúc đã nêu ở trên thì để lập một bản di chúc chuẩn nhất cần phải lưu ý một số điều sau đây:
- Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập thành văn bản mới được lập di chúc miệng
- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu
- Nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
- Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa
- Nếu người lập di chúc không có người làm chứng thì người đó bắt buộc phải tự viết và tự ký tên vào bản di chúc đó
Ngoài ra, khi muốn công chứng di chúc thì người lập di chúc bắt buộc phải tự mình đến tổ chức hành nghề công chứng để yêu cầu công chứng di chúc mà không được ủy quyền cho người khác (Điều 56 Luật Công chứng 2014).
Hình thức của di chúc được nêu tại Điều 628 Bộ luật Dân sự gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hoặc có người làm chứng hoặc có công chứng của tổ chức hành nghề công chứng hoặc được chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Tuy nhiên, thông thường nếu di chúc được công chứng hoặc chứng thực thì tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ có mẫu sẵn kết hợp cùng ý chí, nguyện vọng của người để lại di chúc.
Do đó, tại phạm vi bài viết sẽ gửi đến quý độc giả hai mẫu di chúc có người làm chứng và không có người làm chứng.
Ngoài di chúc bằng văn bản thì theo Điều 629 Bộ luật Dân sự, di chúc còn được thể hiện dưới dạng di chúc miệng. Theo đó, chỉ khi tính mạng của một người bị đe doạ, không thể lập di chúc bằng văn bản (theo các hình thức nêu trên) thì có thể lập di chúc miệng.
Tuy nhiên, di chúc miệng sau khi được lập phải được chứng công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng.
Đặc biệt, nếu sau 03 tháng, từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, tinh thần minh mẫn, sáng suốt thì sẽ mặc nhiên bị huỷ bỏ di chúc miệng.
Bạn đọc cần tư vấn về các vấn đề liên quan và tìm kiếm Luật sư giỏi vui lòng đến trực tiếp Công ty Luật TNHH THÀNH & LUẬT SƯ tại địa chỉ: 106 Tên Lửa, phường An Lạc, TP. HCM hoặc liên hệ hotline: 0914 307 992 – 0564 992 992 để được tư vấn đầy đủ, kịp thời và chính xác nhất.
Trân trọng !