Hình sự

Tội cản trở thi hành án được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?

Ngày đăng: 18-02-2025 08:23:38

Tội cản trở thi hành án được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?

Theo Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội cản trở thi hành án như sau:

– Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

+ Có tổ chức;

+Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

– Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ một đến năm năm.

Định nghĩa: Cản trở việc thi hành án là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm cho việc thi hành án không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng với bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Các yếu tố cấu thành tội cản trở thi hành án

 Mặt khách quan

  • Về hành vi: Có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây khó khăn, kéo dài việc thi hành án, quyết định của Toà án hoặc làm cho bản án, quyết định đó không thể thi hành được (nhưu gây sức ép đối với cán bộ thi hành án để làm chậm quá trình thi hành án, tạo điều kiện cho người phải thi hành án tẩu tán, chuyển dịch tài sản đã bị kê biên…không tổ chức phối hợp với cơ quan thi hành án làm cho việc cưỡng chế thi hành án khó khăn, chậm trễ….

  • Về hậu quả: Hành vi nêu trên phải gây hậu quả 

  • nghiêm trọng thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này. 

Khách thể

  • Hành vi nếu trên xâm phạm đến hoạt động đúng đăn và bình thường của cơ quan thi hành án. Ngoài ra còn xâm phạm đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.

Mặt chủ quan

  • Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý

Chủ thể

  • Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt. Theo quy định của điều luật thì chủ thể của tội cản trở việc thi hành án là người có chức vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà nước, cơ quan tiến hành tổ tụng, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội.

  • Điều luật không quy định rõ ràng đối tượng chủ thể cụ thể nh

  • ưng theo chúng tôi thì người có chức vụ, quyền hạn phải bao gồm cả những người thuộc cơ quan thi hành án nhưng không có thẩm quyền trực tiếp tổ chức thi hành án (như Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp trên, Chấp hành viên không được phân công trực tiếp thi hành bản án, quyết định).

Hình phạt đối với tội cản trở thi hành án

  • Thứ nhất: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với các trường hợp sau:

    – Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án bỏ trốn;

    – Dẫn đến hết thời hiệu thi hành án;

    – Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án, người có nghĩa 

    vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    – Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

    Thứ hai: Phạm tội cản trở thi hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

    – Phạm tội 02 lần trở lên;

    – Dẫn đến người bị kết án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm;

    – Dẫn đến người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 200.000.000 đồng trở lên;

    – Gây thiệt hại 200.000.000 đồng trở lên.

    Thứ ba: Hình phạt bổ sung (khoản 3). Ngoài việc phải chịu một trong các hình phạt chính nêu trên người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

  • Trên đây là ý kiến của Công ty LUẬT TNHH MTV THÀNH và LUẬT SƯ về vấn đề "Tội cản trở thi hành án được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?" Bạn đọc cần tư vấn kỹ hơn về vấn đề này vui lòng đến trực tiếp Công  ty Luật TNHH THÀNH & Luật sư tại địa chỉ: 106 Tên Lửa, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, TP. HCM hoặc liên hệ hotline: 0914 307 992 – 0564 992 992 để được tư vấn đầy đủ, kịp thời và chính xác nhất. 

Bài viết liên quan

Copyright © 2022 - thanhluatsu.com Bản quyền thuộc về Thành Luật sư
0914 307 992