Đất đai

Bảng giá đất là gì? Bảng giá đất dùng để làm gì?

Ngày đăng: 27-02-2026 02:29:10

Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định kỳ 05 năm/lần sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. So với giá đất cụ thể, giá đất trong bảng giá đất được sử dụng phổ biến hơn. Vậy, bảng giá đất là gì và bảng giá đất dùng để làm gì?

1. Bảng giá đất là gì?

Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15, giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất.

Theo đó, bảng giá đất có thể hiểu là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng khu vực, vị trí do UBND cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

2. Bảng giá đất được dùng trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15, bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng ;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

3. Thủ tục xây dựng bảng giá đất

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 10 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất như sau:

- Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:

  • Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin;

  • Rà soát bảng giá đất hiện hành;

  • Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu;

  • Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh;

- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

  • Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất

  • Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày

     
  • Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất

  • Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

- Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình UBND cấp tỉnh.

- UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Trên đây là thông tin về việc Bảng giá đất là gì? Bảng giá đất dùng để làm gì?...

Bạn đọc cần tư vấn về các vấn đề liên quan và tìm kiếm Luật sư giỏi vui lòng đến trực tiếp Công ty Luật TNHH THÀNH & LUẬT SƯ tại địa chỉ: 106 Tên Lửa, phường An Lạc, TP. HCM hoặc liên hệ hotline: 0914 307 992 – 0564 992 992 để được tư vấn đầy đủ, kịp thời và chính xác nhất. 

 

Trân trọng !

Bài viết liên quan

Copyright © 2022 - thanhluatsu.com Bản quyền thuộc về Thành Luật sư
0914 307 992